1. Cơ sở pháp lý về việc thể hiện thông tin nơi cư trú đối với công dân định cư ở nước ngoài

Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/05/2024 của Bộ Công an đã quy định rõ
“Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có nơi cư trú tại Việt Nam thì thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước thể hiện là địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt).”

Quy định này khẳng định quyền được cấp thẻ Căn cước của công dân khi vẫn giữ quốc tịch Việt Nam, đồng thời đơn giản hóa cơ chế quản lý dữ liệu dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho kiều bào trong các giao dịch dân sự, hành chính tại quê hương.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện cập nhật thông tin và cấp thẻ Căn cước

Căn cứ vào điều kiện thực tế của công dân, cơ quan quản lý căn cước hướng dẫn hai phương thức tiếp cận và thực hiện thủ tục như sau:

Trường hợp 1: Công dân thực hiện thủ tục khi đang cư trú tại nước ngoài

Do tính chất đặc thù về hạ tầng kỹ thuật và pháp lý, hiện nay Bộ Công an chưa triển khai việc trực tiếp lăn tay, chụp ảnh để cấp thẻ Căn cước tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. Tuy nhiên, công dân có thể thực hiện bước chuẩn bị dữ liệu dân cư theo trình tự sau:
Bước 1: Công dân liên hệ với Cơ quan đại diện ngoại giao (Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán) Việt Nam tại quốc gia đang cư trú.
Bước 2: Thực hiện kê khai “Phiếu thu thập thông tin dân cư” theo hướng dẫn.
Bước 3: Cơ quan đại diện sẽ chuyển thông tin về Bộ Công an để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân làm cơ sở để thực hiện việc cấp căn cước công dân sau này.

Trường hợp 2: Công dân trực tiếp thực hiện thủ tục tại Việt Nam

Khi công dân có điều kiện trở về Việt Nam, quy trình được thực hiện trực tiếp tại cơ quan hành chính trong nước:
Công dân có thể trực tiếp đến công an cấp xã nơi tạm trú hoặc đang lưu trú để:
+ Khai báo cư trú (tạm trú, lưu trú hoặc nơi cư trú hiện tại.
+ Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu dân cư
+ Thực hiện thủ tục cấp căn cước công dân theo quy định hiện hành.
Giấy tờ cần chuẩn bị:
+ Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, trong đó ghi rõ nơi sinh tại Việt Nam
+ Không bắt buộc phải có chứng minh nhân dân, giấy khai sinh hoặc thông tin cư trú tại Việt Nam
+ Phiếu thu thập thông tin dân cư (do cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện cung cấp).

3. Thủ tục cấp thẻ Căn cước cho công dân dưới 14 tuổi định cư ở nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Luật Căn cước 2023, công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước theo nhu cầu (đây là quy định mang tính tự nguyện, không bắt buộc).
Trình tự cấp thẻ Căn cước cho đối tượng này được điều chỉnh cụ thể tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 và Điểm a Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, cụ thể:
Đối với trẻ em dưới 06 tuổi: Người đại diện hợp pháp (cha, mẹ hoặc người giám hộ) thực hiện thủ tục thay cho trẻ thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Ở độ tuổi này, cơ quan chức năng không thực hiện thu nhận thông tin nhân trắc học (vân tay, võng mạc, ảnh chân dung).
Yêu cầu đối với người đại diện: Để thực hiện thủ tục cho người dưới 14 tuổi, người đại diện hợp pháp phải xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh mối quan hệ đại diện (Giấy khai sinh, quyết định giám hộ,…). Đồng thời, người đại diện phải hoàn thành việc cập nhật thông tin cá nhân và được cấp số định danh cá nhân trước khi thực hiện thủ tục cho người phụ thuộc.

Khoa Luật và quản lý nhà nước,
Trường Đại học Thái Bình Dương.